Công ty TNHH muốn giảm vốn điều lệ cần thủ tục gì?

Bác Sĩ Doanh Nghiệp Dr Com có nhận được câu hỏi liên quan đến vốn điều lệ, nội dung câu hỏi như sau:

HỎI:

“Chào Quý công ty!

Công ty tôi là một công ty TNHH, hiện vì một số lý do mà công ty tôi muốn giảm vốn điều lệ. Không biết làm như vậy có được pháp luật cho phép hay không, nếu có thì thủ tục là gì? Nhờ Qúy công ty tư vấn giúp.

Xin cám ơn.”

Công ty muốn giảm vốn điều lệ cần thủ tục gì

TRẢ LỜI:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Bác Sĩ Doanh Nghiệp Dr Com.
Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Luật doanh nghiệp năm 2014;

– Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

2/ Công ty TNHH có được giảm vốn điều lệ hay không?

Căn cứ theo điều 68 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định về giảm vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:

“Điều 68: Thay đổi vốn điều lệ

3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;”

Căn cứ theo điều 87 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định về thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên như sau:

“Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.”

Như vậy, theo quy định trên thì pháp luật cho phép công ty TNHH được phép giảm vốn, tuy nhiên nếu công ty bạn là công ty TNHH một thành viên thì cần chú ý đến điều kiện được giảm vốn là công ty hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

3/ Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH.

Không biết công ty bạn là công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH hai thành viên trở lên vì trong thư bạn không nêu rõ. Sau đây chúng tôi sẽ đề cập đến thủ tục giảm vốn của cả hai loại hình doanh nghiệp này để bạn tham khảo.

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Căn cứ theo điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-Cp về đăng ký doanh nghiệp thì việc giảm vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên thì phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đó đã đăng ký, nội dung thông báo bao gồm:

– Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

– Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 

– Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

– Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

– Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

+ Công ty TNHH một thành viên.

Căn cứ theo điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-Cp về đăng ký doanh nghiệp thì việc giảm vốn công ty TNHH một thành viên thì phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đó đã đăng ký, nội dung thông báo bao gồm:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

+ Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên;

+ Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

+ Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;

– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;

Hi vọng câu trả lời trên giúp bạn nắm được thủ tục cần thiết khi muốn giảm vốn điều lệ. Hãy liên hệ ngay với Bác Sĩ Doanh Nghiệp để được hỗ trợ tư vấn và giải quyết vấn đề nhanh chóng. Chúc bạn vui khỏe, thành công!
CÔNG TY TNHH DR COM
Hotline: 0904 493 777 (Ms Kiều)
Email:kieudang.hd@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *